Thứ Tư, 13 tháng 8, 2014

Trái Kim Anh
Tên khác của Kim Anh: Kim anh tử, Mác nam coi (Tày), Thích lê tử, Đường quán tử.
Tên khoa học: Rosa laevigata Michx, họ Hoa hồng (Rosaceae).
Mô tả cây Kim Anh: Cây nhỏ, mọc dựa, thành bụi. Thân cành có gai. Lá kép gồm 3 lá chét, mép khía răng nhọn, có lá kèm nhỏ. Hoa to, màu trắng, mọc riêng lẻ ở đầu cành. Quả giả (đế hoa), hình trứng, có gai và đài còn lại, khi chín màu vàng nâu. Hạt (quả thật) nhiều, dẹt. Mùa hoa quả: Hoa; Tháng 3 – 6, Quả; Tháng 7 – 9. Cây mọc hoang ở vùng núi thấp ở hai tỉnh Cao bằng và Lạng sơn. Cũng thường được trồng làm hàng rào.
Thành phần hoá học: Quả chứa nhiều Saponin (17%), Vitamin C (1.5 %), Đường như fructose, sucrose. Các acid hữu cơ như malic, citric. Tannin, Nhựa (Resin). Khoáng chất như Calcium (0.8%), Magnesium (0.3%), Potassium (1.3 %), Sắt (40 ppm), Manganese (59ppm), Kẽm (15 ppm). Các sắc tố đỏ và vàng loại carotenoid thuộc nhóm rubixanthin, lycopen. Hạt chứa heterosid độc (khi dùng phải bỏ hạt).
Công dụng: Chữa di tinh, mộng tinh, hoạt tinh, đái rắt, băng huyết, dong huyết, đới hạ, tiêu chảy lâu ngày, lỵ lâu ngày, suy nhược thần kinh.

Bài thuốc từ quả Kim Anh:

Chữa di mộng hoạt tinh, vãi đái và lưng gối mỏi đau: Dùng quả Kim anh 20g, Củ súng và Cẩu tích mỗi vị 16g, sắc uống (Lê Trần Đức).
Chữa suy nhược thần kinh, di mộng tinh, hoạt tinh, viêm ruột: Kim anh 500g, Ba kích 250g, Tua sen 50g. Hai vị kim anh và ba kích thái mỏng, sao vàng, tán nhỏ, cho vào một túi nhỏ cùng với tua sen, rồi nấu với 3 lít nước còn chừng 1 lít. Lọc kỹ, để riêng, tiếp tục nấu với 2 lít nước nữa cho đến khi còn 0,5lít, lọc lấy nước bỏ bã. Trộn hai nước lại, cho thêm đường (1.000g), khuấy tan, cô đặc còn 1lít là được. Để nguội, thêm vài giọt tinh dầu cam cho thơm. Mỗi ngày uống 2 thìa canh, chia làm hai lần. 2. Chữa tiểu són, tiểu rắt: Kim anh 10g, tang phiêu tiêu 10g, tua sen 10g, sơn dược 12g. Tất cả phơi khô, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.
Bài thuốc bổ sinh khí: Quả Kim anh, Khiếm thực, hai vị đồng lượng, sấy khô tán nhỏ, làm thành viên bằng hạt ngô. Ngày uống 10-20 viên (Thủy lục nhị tiên đơn).
Viên bổ huyết và ích tinh khí: Quả Kim anh (bỏ gai, hạt) 160g. Sa nhân 80g, tán nhỏ, làm thành viên với mật. Viên bằng hạt ngô, uống lúc đói, mỗi lần 50 viên, uống với rượu nóng (Dược liệu Việt Nam).
Chữa tỳ hư, tiêu chảy lâu dài: Kim anh 10g, phục linh 10g, đảng sâm 10g, bạch truật 10g, hạt sen 15g. Sắc uống trong ngày.
Chữa ra mồ hôi trộm, ù tai, chân tay tê mỏi: Cao quả kim anh 184g, hoàng bá, khiếm thực mỗi vị 180g; Sa sâm nam, sơn dược mỗi vị 120g. Hạt sen, tỏa dương, táo nhân, mạch môn, hên tu, tri mẫu, long cốt, mẫu lệ mỗi vị 75g. Tất cả tán bột, trộn đều, làm thành viên 0,1g. Ngày uống 6g.
Trị sa tử cung, sa trực tràng: Kim anh tử 30g, Ngũ vị tử 6g, sắc nước uống. Trường hợp sa tử cung lâu ngày có thể kết hợp với bài thuốc bổ trung ích khí uống.
Trị trẻ em đái dầm, đái nhiều lần do thận hư: Kim anh tử lượng vừa đủ nấu thành cao cho uống.
Kiêng kỵ: Bệnh mới phát sốt, người nhiệt táo kết không nên dùng.
Ghi chú: Tránh nhầm kim anh với một loài hồng dại mọc hoang trong rừng, có dáng cây và hoa rất giống nhưng hoa lại có màu đỏ mà nhân dân Lạng Sơn vẫn gọi là Kim anh hoa đỏ. Cây này không được dùng làm thuốc.
Xem thêm những cây thuốc nam chữa bệnh: http://caythuoc.info/cay-thuoc-nam

Thứ Bảy, 9 tháng 8, 2014


Nhiều người không hề biết rằng mì ăn liền thuộc loại thực phẩm chiên dầu nên ăn nhiều sẽ mang lại không ít tác hại cho sức khỏe.
1. Ăn mì dễ nóng trong người
Độ giòn của mì ăn liền là do được chiên dầu ở nhiệt độ cao, những người thích mì ăn liền khi ăn xong thường cảm thấy khô miệng, háo nước. Thậm chí, nếu ăn thường xuyên sẽ dẫn tới tình trạng nóng trong người, vì thế không nên ăn nhiều mì ăn liền.
2. Rối loạn chức năng dạ dày
Mì ăn liền là một trong những món ăn được sấy khô sau khi chiên qua dầu. Nếu bạn ăn mì ăn liền xuyên có thể sẽ gây rối loạn chức năng dạ dày, làm xuất hiện các triệu chứng như đầy hơi, đau dạ dày.
Nguyên nhân là do trong các thực phẩm sấy khô như mì tôm, gà rán, khoai tây chiên… đều chứa khá nhiều hương liệu và chất phụ gia, ăn thường xuyên sẽ không những khiến vị giác giảm sút mà còn có thể tạo áp lực cho dạ dày trong việc tiêu hóa chung. Đặc biệt, những đứa trẻ thích ăn mì tôm càng dễ mắc chứng khảnh ăn.
3. Thiếu chất dinh dưỡng
Thành phần chủ yếu của mì ăn liền là bột mì và chất béo, nước sốt và không chứa đủ 7 chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như protein, chất béo, carbonhydrate, khoáng chất, vitamin và chất xơ.
Nếu ăn mì ăn liền suốt thời gian dài có thể dẫn đến thiếu hụt các chất dinh dưỡng, từ đó kéo theo một loạt bệnh như chóng mặt, mệt mỏi, tim đập nhanh, hôn mê… Những người ăn nhiều mì ăn liền, ăn liên tục trong thời gian dài có thể xuất hiện các triệu chứng thiếu dinh dưỡng như sút cân, teo cơ…
4. Béo phì và các bệnh liên quan
Mì ăn liền đã chiên qua dầu, hàm lượng vitamin B trong đó bị phá hủy hoàn toàn, về cơ bản mì ăn liền có thể không cung cấp đủ lượng calo cần thiết cho cơ thể hoạt động. Vậy nên, nhiều người có xu hướng ăn nhiều gói mì ăn liên cùng lúc hoặc ngoài ăn mì ăn liền còn ăn thêm những thứ khác nữa. Hậu quả là bạn đã nạp quá nhiều carbohydrate và chất béo vào cơ thể.
Vì vậy, nếu thường xuyên ăn mì ăn liền sẽ dẫn tới hàm lượng chất béo, calo tăng cao suốt thời gian dài, từ đó gây béo phì và gia tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan tới béo phì như tim mạch, tiêu đường, cholesterol cao.
5. Lão hóa sớm
Dầu trong mì ăn liền cũng có thể có chất chống oxy hóa, nhưng nó chỉ có thể làm chậm oxy hóa, trì hoãn thời gian hỏng chứ không thể ngăn chặn hoàn toàn tình trạng mốc hỏng. Thực phẩm chứa dầu sau khi bị mốc hỏng sẽ phá hủy các thành phần dinh dưỡng, sinh ra lipid peroxide, nếu nạp quá nhiều lipid peroxide vào cơ thể suốt thời gian dài sẽ tiêu diệt hệ thống enzym quan trọng của cơ thể, sẽ đẩy nhanh quá trình lão hóa.
Vì vậy, bạn cần chú ý khi ăn mì ăn liền. Nếu thấy có dấu hiệu mốc, hỏng hoặc quá hạn sử dụng thì bạn nên bỏ đi chứ không cố ăn, sẽ gây hại cho sức khỏe.
6. Có thể dẫn đến ung thư
Để cải thiện hương vị cho mì ăn liền, hoặc kéo dài thời gian bảo quản, các hãng sản xuất thường cho thêm một vài chất phụ gia như phosphate, chất chống oxy hóa, chất bảo quản… Do lưu trữ quá lâu, ảnh hưởng môi trường nên các chất này cũng sẽ từ từ biến chất, sau khi ăn sẽ gây hại cho cơ thể, hơn nữa nếu tích tụ lâu trong cơ thể sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt có thể dẫn đến ung thư.
Do mì ăn liền được chế biến bằng cách sấy khô hoặc chiên qua dầu, trong quá trình này có thể xảy ra phản ứng hóa học liên quan, sinh ra một vài chất có độc. Giống như tất cả các loại thực phẩm loại tinh bột nếu nấu chín ở nhiệt độ cao (trên 120 độ C) đều sinh ra chất acrylamide gây ung thư.
7. Gây hại cho gan
Trong một môi trường ô nhiễm nghiêm trọng, những hộp mì ăn liền bằng nhựa khi được ngâm trong nước nóng ở nhiệt độ trên 65 độ C, chất độc hại của nó sẽ ngấm vào thực phẩm, từ đó gây hại cho gan, thận, hệ sinh sản, dây thần kinh trung ương.
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở dân văn phòng
Nếu có triệu chứng ợ nóng, đầy hơi, khó tiêu… rất có thể bạn đã bị chứng trào ngược dạ dày thực quản – căn bệnh phổ biến của dân văn phòng.
Dân văn phòng có nguy cơ mắc bệnh tiêu hoá cao
Do đặc thù công việc ảnh hưởng đến thói quen sinh hoạt thường xuyên: thức khuya, uống không đủ nước, bỏ bữa ăn sáng, ăn uống quá nhanh, ăn nhiều vào bữa tối, tiệc tùng với rượu bia, các món ăn nhiều gia vị… nên đối tượng văn phòng có nhiều nguy cơ mắc các chứng tiêu hoá. Chính thói quen sinh hoạt, ăn uống bị đảo lộn dẫn đến hiện tượng axit trong lớp bảo vệ dạ dày bị trào ngược vào thực quản, gây kích ứng niêm mạc thực quản.
Nhiều triệu chứng bệnh hay bị chẩn đoán nhầm
86% người mắc trào ngược dạ dày thực quản cho biết ợ nóng và khó tiêu là 2 triệu chứng chính. Ngoài ra, trào ngược dạ dày thực quản còn có các biểu hiện như đầy hơi, đầy bụng, đau thượng vị… Người bị trào ngược dạ dày thực quản thường nóng rát, cảm thấy đắng trong miệng, mệt mỏi, ăn uống kém ngon.
Vì triệu chứng đa dạng, trào ngược dạ dày thực quản thường được nhiều người lầm tưởng với những căn bệnh khác dẫn đến điều trị không đúng cách hoặc không điều trị vì nghĩ rằng cơ thể sẽ “tự điều chỉnh” sau vài ngày. Điều này dẫn đến bệnh nặng hơn và điều trị mất nhiều thời gian hơn. Không ít trường hợp bị trào ngược dạ dày thực quản nhưng lại bị viêm họng nên thường được chẩn đoán và điều trị các bệnh về đường hô hấp.
Trào ngược dạ dày thực quản có thể dẫn đến ung thư thực quản
Trào ngược dạ dày thực quản không chỉ làm người bệnh mệt mỏi, khó chịu, ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt cũng như làm giảm chất lượng cuộc sống, nó có thể khiến người bệnh bị viêm thực quản mãn tính, lâu ngày có thể dẫn đến ung thư thực quản.
Béo phì và hút thuốc có thể tăng nguy cơ bị trào ngược dạ dày thực quản
Theo các chuyên gia y tế, có rất nhiều yếu tố tăng nguy cơ bị trào ngược dạ dày thực quản như béo phì, hút thuốc lá, mang thai, bị tiểu đường… Hút thuốc làm giảm chức năng vận động thực quản, tăng việc nuốt không khí, khiến người bệnh bị ợ hơi nhiều hơn. Các nghiên cứu cũng cho thấy, những người quá cân hoặc béo phì sẽ có nguy cơ bị chứng trào ngược dạ dày thực quản nhiều hơn, do lượng mỡ nhiều ở bụng sẽ làm trầm trọng hơn tình trạng trào ngược axít.
Để phòng trào ngược dạ dày thực quản, mọi người nên duy trì lối sống lành mạnh, ăn uống sinh hoạt điều độ, không uống rượu bia, hút thuốc lá, giữ trọng lượng cơ thể cân đối… Những người đang mắc bệnh thì không nên uống rượu bia, hút thuốc lá, ăn ít đồ cay nóng, đồ béo, tránh ăn khuya và nên ăn trước giờ đi ngủ ít nhất 2-3 tiếng…
Trào ngược dạ dày thực quản có thể được ngăn chặn từ những dấu hiệu đầu tiên
Để ngăn ngừa bệnh trào ngược dạ dày từ những lần ợ nóng, khó tiêu, ăn uống không ngon đầu tiên, có thể dùng thuốc có chứa Sodium Alginate trong thành phần, giúp khắc phục các triệu chứng ợ chua, ợ nóng. Sau khi uống, Sodium Alginate phản ứng nhanh với axit dạ dày tạo thành lớp màng chắn có độ pH trung tính và nổi lên bên trên dạ dày để ngăn trào ngược. Trong các trường hợp nặng, lớp màng chắn này có thể tự đi vào thực quản, tạo tác dụng làm dịu, hiệu quả kéo dài đến 4 giờ. Nghiên cứu cho thấy Sodium Alginate làm giảm triệu chứng trong vòng 5 phút đối với 74% bệnh nhân; giảm ợ nóng cho 84% bệnh nhân và tác dụng kéo dài hơn 4 giờ ở 75% bệnh nhân.
Để phòng bệnh trào ngược dạ dày thực quản, theo bác sĩ Trần Ngọc Lưu Phương, Phó trưởng khoa Tiêu hoá gan mật Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, mọi người nên duy trì lối sống lành mạnh, ăn uống sinh hoạt điều độ, không uống rượu bia, hút thuốc lá, giữ trọng lượng cơ thể cân đối… Những người đang mắc bệnh thì không nên uống rượu bia, hút thuốc lá, ăn ít đồ cay nóng, đồ béo, tránh ăn khuya và nên ăn trước giờ đi ngủ ít nhất 2-3 tiếng.
Xem thêm cây thuốc Nam chữa bệnh: http://caythuoc.info/cay-thuoc-nam

Thứ Ba, 5 tháng 8, 2014

Công dụng chữa bệnh từ trái mít
Mít là loại trái cây thường được trồng ở vùng nhiệt đới, đặc biệt là ở khu vực Đông Nam Á. Ngoài hương vị thơm ngon, mít có chứa những nguồn dinh dưỡng quan trọng như vitamin A, C, canxi, kali, sắt, thiamin, ribflavin, niacin, magie và nhiều dinh dưỡng khác.
1. Tốt cho tiêu hóa
Mít rất giàu vitamin C tự nhiên. Vitamin C giúp tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể. Nó giúp để hỗ trợ sức mạnh tiêu hóa bình thường của cơ thể. Nó cũng giúp ngăn ngừa các vấn đề táo bón. Vì thế nếu bạn ăn mít sẽ giúp giữ cho cơ thể khỏe mạnh.
2. Ngăn ngừa ung thư
Mít rất giàu lignans và saponin, giúp ngăn ngừa bệnh ung thư. Nó có thể làm chậm – ngừa bệnh ung thư trong cơ thể do có khả năng loại bỏ những phân tử gốc tự do gây ung thư. Các chất dinh dưỡng này cũng giúp giữ cho làn da khỏe mạnh, làm chậm quá trình lão hóa ở phụ nữ.
3. Ngăn chặn các vấn đề về da
Mít rất giàu vitamin A. Đây chính là nguồn tự nhiên giúp tăng cường cấu trúc của làn da. Việc tiêu thụ mít với lượng điều độ mỗi ngày có thể làm sáng da của bạn. Nó cũng giúp ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng da khác nhau.
4. Giúp giảm huyết áp
Mít là loại trái cây rất giàu hàm lượng kali (303 milligram kali trong 100 gram mít), nên nó có tác dụng làm giảm mức huyết áp của cơ thể. Thường xuyên tiêu thụ mít có thể giữ cho huyết áp của bạn trong tầm kiểm soát. Mít cũng hỗ trợ ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh khác liên quan đến tim và đột quỵ.
5. Tốt cho sức khỏe của xương
Trong trái mít rất giàu magiê và canxi. Những khoáng chất này giúp cơ thể bạn ngăn chặn các nguy cơ viêm khớp và loãng xương. Tiêu thụ mít một cách thường xuyên có thể giúp ngăn ngừa bệnh đau khớp ở phụ nữ.
6. Tốt cho sức khỏe của máu
Đây là một trong những loại hoa quả rất giàu chất sắt. Vì vậy, nó giúp ngăn ngừa các vấn đề thiếu máu ở phụ nữ. Mít giúp khắc phục tình trạng thiếu sắt trong cơ thể. Nó giúp thúc đẩy các tế bào hồng cầu hoạt động bình thường trong cơ thể.
7. Tốt cho các vấn đề về tuyến giáp
Trong những múi mít chín vàng có chứa một lượng đồng và các khoáng chất khác, giúp ngăn ngừa các vấn đề về tuyến giáp ở phụ nữ. Việc ăn mít điều độ và thường xuyên có khả năng giúp cơ thể sản xuất và hấp thụ hormone. Từ đó tránh sự mất cân bằng hormone trong cơ thể. Các nhà khoa học đã nghiên cứu và chứng minh rằng những người thường xuyên ăn mít sẽ có tuyến giáp khỏe mạnh hơn những người không/ không thường xuyên ăn. Mít giúp duy trì chức năng tuyến giáp hoạt động bình thường.
8. Tốt cho việc giảm cân
Mít tốt cho giảm cân, vì nó chứa ít calo hơn những loại trái cây khác. Nó không chứa bất kỳ loại chất béo bão hòa hoặc tinh bột. Điều này rất tốt cho việc giảm cân. Có rất nhiều phụ nữ đã xếp mít trong thực đơn – chế độ ăn uống giảm cân của mình.

Thứ Hai, 4 tháng 8, 2014

Công dụng tuyệt vời từ trái măng cụt
Măng cụt là một loại trái cây quý, rất tốt cho sức khỏe. Ngoài hương vị thơm ngon măng cụt còn là một dược liệu vô cùng quý giá. Công dụng của măng cụt được rất nhiều người tận dụng trong trị bệnh và làm đẹp da. Măng cụt được dùng trong nền y học cổ truyền của một số nước để điều trị tiêu chảy, làm mau lành vết thương, chữa trị những rối loạn về da.
Măng cụt là một loại dược liệu vô cùng quý giá, kháng thể Xanthones trong măng cụt có thể chuyển hóa thức ăn thành năng lượng rất tốt cho sức khỏe.
1. Tăng cường sinh lực
Khả năng chống mệt mỏi của măng cụt là một trong những điểm lợi tìm thấy từ trái cây này. Có thể tiên đoán và tin được rằng măng cụt đem lại sự tăng cường sinh lực một cách an toàn. Những người dùng Măng cụt đã từng khen ngợi về sự tăng cường sinh lực thấy rõ và trạng thái khỏe khoắn trong người.
2. Giảm cân
Trong cơ thể của chúng ta, các màng tế bào thường trở nên cứng và không thể thấm nước. Các kháng thể Xanthones trong Măng cụt khiến các tế bào trở nên mềm và có thể thấm nước, có khả năng biến thực phẩm chúng ta ăn vào trở thành năng lượng. Điều này khiến chúng ta cảm thấy thoải mái hơn và đồng thời giúp chúng ta giảm cân.
3. Ngăn ngừa bệnh tim mạch
Bệnh tim và chứng động mạch có vách dày và cứng xảy ra khi tính đàn hồi của các mạch máu quanh quả tim không còn nữa. Măng cụt giúp củng cố hệ thống tuần hoàn qua hiệu năng chống vi thể và chống lão hóa. Khi những mạch máu trở nên khỏe mạnh, nguy cơ của bệnh tim cũng giảm theo.
4. Giảm huyết áp
Cao huyết áp là một trong những nguyên do đưa đến chứng động mạch có vách dày và cứng. Những mảnh vụn nhỏ nguy hiểm thường được cấu tạo và làm hẹp đường lưu thông máu trong các động mạch khiến gia tăng nguy cơ bị nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Măng cụt đã tỏ ra hữu hiệu, nhất là đối với những người có một trọng lượng trung bình, trong việc giảm áp huyết và ngăn ngừa sự tấn công áp huyết của mạch máu đường phổi.
5. Cải thiện tình trạng dạ dày
Một trong những hậu quả của sự lão hóa là sự giảm sút tự nhiên của các chất acid trong dạ dày. Điều này làm cho việc gia tăng vi khuẩn trong dạ dày và gây ra tiêu chảy, đau quặn, ợ hơi, và không thể hấp thu dinh dưỡng. Kháng thể Xanthones trong Măng cụt đã chứng tỏ khả năng tiêu diệt sự sinh sôi quá độ của vi khuẩn để cải tiến và tái lập sự quân bình trong dạ dày.
6. Cải tiến hệ thống tiêu hóa
Cái vỏ của Măng cụt hâu như cấu tạo bởi chất xơ. Chất xơ có tác dụng đẩy phế thải qua ruột non mau chóng hơn, ngăn ngừa táo bón và ngày cả ung thư ruột. Chất xơ có thể giúp kiểm soát cholesterol bằng cách lấy đi những acid đắng độc hại.
Kháng thể Xanthones trong Măng cụt đã chứng tỏ khả năng tiêu diệt sự sinh sôi quá độ của vi khuẩn để cải tiến và tái lập sự quân bình trong dạ dày.
7. Chống và ngăn ngừa bệnh tiểu đường (Tuyp II)
Với khả năng làm thấp và điều hòa lượng đường trong máu, cải thiện sinh lực, chống viêm, và làm giảm nhu cầu thuốc men vì lượng đường trong máu xuống bất bình thường, Măng cụt có thể là điều cần thiết cho bệnh nhân tiểu đường.
8. Giúp tinh thần thêm minh mẫn
Sự hư hại do hiện tượng lão hóa đối với não bộ là một nguyên nhân chính yếu của các bệnh tâm thần, lãng trí, tay chân run lẩy bẩy và những bệnh khác có liên hệ đến trung khu thần kinh. Măng cụt là một trong những thứ hữu hiệu nhất để chống lão hóa, cho nên nó được xem như có hiệu quả trong việc phòng ngừa sự thoái hóa của tinh thần. Hơn nữa, nó đã chứng minh cho thấy khả năng cải tiến sự bén nhạy.
9. Giảm Cholesterol
Khi mà loại cholesterol xấu (LDL) bị oxy hóa trong dòng máu và các động mạch, những mảng sợi sẽ được tạo ra. Các cuộc nghiên cứu cho thấy rằng các kháng thể Xanthones trong Măng cụt có tác dụng là giảm sự lão hóa của loại cholesterol xấu (LDL), và ngăn ngừa sự tạo thành của những mảng sợi nguy hiểm.
10. Giảm các ảnh hưởng lão hóa
Măng cụt là một trái “phép lạ” giúp phòng ngừa và chống lại nhiều hậu quả của sự lão hóa chẳng hạn như: Sự thoái hóa tinh thần, bệnh đường tiêu hóa do phiền muộn, thấp khớp, đau nhức bắp thịt và khớp xương, và sự suy giảm thị lực của mắt.
11. Giảm mùi hôi của hơi thở
Kháng thể Xanthones trong quả măng cụt cũng có khả năng diệt khuẩn. Do đó, khi ăn hoặc súc miệng bằng nước măng cụt sẽ làm giảm mùi hôi trong miệng.
12. Chống viêm
Chứng viêm kinh niên có thể đưa đến bệnh tiểu đường loại II, ung thư, thấp khớp, đãng trí, bệnh tim mạch và các căn bệnh chết người. Kháng thể Xanthones trong măng cụt chống lại chứng viêm một cách tự nhiên ở các tế bào.
13. Chữa các bệnh ngoài da
Dùng nước măng cụt bôi ngay lên trên vùng da có vấn đề như bị mụn, eczema, ngứa… thì sẽ thấy các bệnh này tự nhiên biến mất mà không có phản ứng phụ.
14. Giúp tinh thần phấn chấn
Trong quả măng cụt còn có axit Trytophan – chất có liên hệ trực tiếp với Serotonin (một chất dẫn truyền thần kinh có liên hệ mật thiết với giấc ngủ, tâm trạng vui buồn và khẩu vị) tạo ra sự phấn chấn trong tinh thần.
Những lưu ý cần biết khi chúng ta cạo gió
Cạo gió được xem là phương pháp chữa bệnh dân gian hiệu quả dùng rất phổ biến để chữa các chứng cảm. Tuy nhiên với một số đối tượng cần tuyệt đối nói không với phương thức chữa bệnh này.
1. Trẻ em là đối tượng chống chỉ định với mọi hình thức cạo gió. Cách an toàn nhất là xoa dầu. Da của trẻ rất non và mỏng nên rất dễ hỏng da, khí huyết cũng rất yếu sẽ không chịu được nhiệt độ cao khi cạo gió.
2. Người bị bệnh tim, cao huyết áp, phụ nữ có thai và người bị các bệnh da liễu ở những vị trí cần cạo gió cũng là những đối tượng tuyệt đối không nên tiến hành cạo gió dưới bất kỳ trường hợp cảm nào.
3. Người bị cảm, sốt phong nhiệt tuyệt đối tránh cạo gió vì rất dễ biến chứng méo mồm, liệt nửa người, xuất huyết não, đột quỵ do huyết áp tăng cao và tử vong.
Cảm phong nhiệt tức là nhiệt đã đi vào máu. Cơ thể đã nóng lại cạo gió làm cơ thể nóng hơn khiến huyết áp tăng cao dễ dẫn đến xuất huyết não. (Chú ý phân biệt người bị cảm phong hàn thông thường có triệu chứng đau đầu, chảy nước mũi trong, ớn rét. Người bị cảm phong nhiệt thường có biểu hiện đau họng, miệng khô, sốt nóng, ra mồ hôi, sợ gió, ho có đờm, đau lưng, miệng khô, khát, nước tiểu vàng,…).
Kiến thức cần phải có khi cạo gió:
1. Cách cạo
- Phương hướng: Theo hướng một chiều từ trên xuống dưới.
- Dùng lực: Ở cánh tay và ngực dùng lực nhẹ, ở lưng có thể hơi mạnh nhưng cũng nên căn cứ vào tình hình cụ thể, đặc biệt là sức chịu đựng của người bệnh mà quyết định dùng lực mạnh yếu.
- Giới chất để bôi lên da khi cạo là dầu gió, hay các loại dầu vẫn thường bôi để trị cảm gió.
- Sau khi cạo gió nên uống nhiều nước nóng, có thể đắp chăn để ra mồ hôi.
2. Dụng cụ dùng để cạo
Bất cứ vật gì có cạnh hình cung tròn và tương đối nhẫn nhụi như lược, thìa canh, miệng chén… Hiện nay sử dụng rộng rãi là cái cạo gió làm bằng sừng trâu vì bản thân sừng trâu là một vị thuốc Đông y có khả năng phát tán chướng khí và thông khí huyết.
3. Trình tự và phương pháp cạo
Khi cạo gió người bệnh để lộ da chỗ cần cạo. Người cạo bôi dầu lên mặt da người bệnh, tay cầm vật cạo để góc 90 hoặc 45 tiến hành cạo. Cổ, lưng, bụng, chân và tay cạo từ trên xuống dưới; ngực cạo từ trong ra ngoài, chú ý dùng lực đều và miết dài. Mỗi bộ phận cạo khoảng từ 3 đến 5 phút sẽ thấy nổi vết đỏ tím. Nhiều nhất cũng không nên cạo quá 10 phút, cũng không nên dùng lực cưỡng bức để tạo vết. Cạo xong chỗ này mới cạo sang chỗ khác, lần cạo sau cách lần cạo trước từ 3 đến 6 ngày để vết cạo lần trước kịp tan đi.
4. Các điều chú ý khi cạo
- Khi cạo tránh chỗ gió lạnh, mùa đông chú ý giữ ấm, mùa hè không được để quạt thổi vào người bệnh.
- Sau khi nổi vết cạo trong khoảng 30 phút cấm tắm rửa bằng nước lạnh.
- Cạo xong người bệnh nên uống một cốc nước nóng (có pha thêm chút muối thì càng tốt).
- Phải khử trùng vật cạo trước và sau khi cạo.
- Cấm cạo chỗ có vết lở loét, phần bụng người có thai, mà da có độ mẫn cảm quá cao, người có bệnh khó đông máu, có các bệnh về da.
Xem thêm về cây thuốc nam: caythuoc.info/cay-thuoc-nam

Chủ Nhật, 3 tháng 8, 2014

Những thảo dược trong bếp phòng bệnh ung thư
Bệnh ung thư đã trở thành mối đe dọa sức khỏe cộng đồng trong cuộc sống hiện đại và việc phòng ngừa ung thư đã trở thành việc hết sức quan trọng mà bất cứ ai cũng cần thực hiện hàng ngày.
Dưới đây là 5 loại thảo dược được coi là có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển của các khối u dẫn tới ung thư. Để phòng bệnh ung thư, bạn nên quan tâm tới việc bổ sung chúng trong chế độ ăn uống hàng ngày.
Hương thảo
Đây là một loại thảo dược được sử dụng phổ biến trong chế biến thức ăn. Thảo dược hương thảo phản ứng với các acid béo của tecpen, giúp tế bào ung thư trong các khối u ngừng tái tạo và cuối cùng bị chết đi.
Do đó, nó được coi là một trong những loại thảo mộc có tác dụng ngăn ngừa ung thư. Ngay cả khi bạn đang trải qua các hình thức điều trị khác của ung thư, thảo dược này cũng có thể được sử dụng để giúp các tế bào ung thư “hấp thụ” các hóa trị và có hiệu quả trong quá trình điều trị.
Mùi tây
Đây cũng là một loại thảo dược được sử dụng trong trang trí hoặc làm gia vị cho nhiều món ăn. Ngày nay, rau mùi tây còn được coi là thực phẩm có nhiều tác dụng cho sức khỏe, đặc biệt là phòng bệnh ung thư.
Rau mùi tây chứa apigenine – một loại dầu tự nhiên có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển của hoạt chất anginogenesis. Hoạt chất anginogenesis là chất kích thích sự tạo thành tân mạch (cách mạch máu mới) trong các khối u, cung cấp máu và chất dinh dưỡng cho các khối u phát triển. Chất apigenine trong rau mùi có tác dụng ngăn ngừa hoạt chất anginogenesis phát triển, nhờ đó cũng giúp hạn chế sự phát triển của các khối u dẫn đến ung thư.
Húng tây
Từ lâu húng tây đã được sử dụng làm thuốc trong ngành y dược. Đây là một trong những loại thảo mộc được coi là có tính chât ngăn ngừa ung thư. Họ có tính chất ngăn ngừa ung thư. Thymol là một loại dầu thiết yếu có trong húng tây được sử dụng như một chất khử trùng, kháng khuẩn và chống oxy hóa, loại bỏ tế bào gốc hình thành các khối u. Húng tây được dùng nhiều trong điều trị viêm họng và các bệnh vùng miệng.
Nghệ
Nghệ là một trong số những loại gia vị có chứa hàm lượng lớn các chất chống vi khuẩn và chống viêm. Nghệ được sử dụng trong nhiều bệnh viện để điều trị bệnh ung thư ruột kết bởi nó có tác dụng kích thích để thu nhỏ khối u và cắt giảm lượng máu cung cấp cho khối u.
Mặc dù không được sử dụng trực tiếp để điều trị các bệnh ung thư, nhưng tiêu thụ nghệ cũng được coi là một trong những giải pháp để ngăn ngừa ung thư một cách tự nhiên.
Bạc hà
Loại thảo mộc này có tác dụng ngăn ngừa ung thư bởi nó có tác động trong việc cắt đứt các nguồn cung cấp máu cho khối u. Chất phytochemical trong bạc hà có hiệu quả trong việc chống lại ung thư và ngăn chặn nó lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Do đó, bạn đừng bỏ qua loại thảo dược này nếu muốn bảo vệ sức khỏe của mình, phòng ngừa bệnh ung thư theo cách tự nhiên.
Tìm hiểu thêm cây thuốc nam: http://caythuoc.info/cay-thuoc-nam
Công dụng tuyệt vời từ trái măng cụt
Măng cụt là một loại trái cây quý, rất tốt cho sức khỏe. Ngoài hương vị thơm ngon măng cụt còn là một dược liệu vô cùng quý giá. Công dụng của măng cụt được rất nhiều người tận dụng trong trị bệnh và làm đẹp da. Măng cụt được dùng trong nền y học cổ truyền của một số nước để điều trị tiêu chảy, làm mau lành vết thương, chữa trị những rối loạn về da.
Măng cụt là một loại dược liệu vô cùng quý giá, kháng thể Xanthones trong măng cụt có thể chuyển hóa thức ăn thành năng lượng rất tốt cho sức khỏe.
1. Tăng cường sinh lực
Khả năng chống mệt mỏi của măng cụt là một trong những điểm lợi tìm thấy từ trái cây này. Có thể tiên đoán và tin được rằng măng cụt đem lại sự tăng cường sinh lực một cách an toàn. Những người dùng Măng cụt đã từng khen ngợi về sự tăng cường sinh lực thấy rõ và trạng thái khỏe khoắn trong người.
2. Giảm cân
Trong cơ thể của chúng ta, các màng tế bào thường trở nên cứng và không thể thấm nước. Các kháng thể Xanthones trong Măng cụt khiến các tế bào trở nên mềm và có thể thấm nước, có khả năng biến thực phẩm chúng ta ăn vào trở thành năng lượng. Điều này khiến chúng ta cảm thấy thoải mái hơn và đồng thời giúp chúng ta giảm cân.
3. Ngăn ngừa bệnh tim mạch
Bệnh tim và chứng động mạch có vách dày và cứng xảy ra khi tính đàn hồi của các mạch máu quanh quả tim không còn nữa. Măng cụt giúp củng cố hệ thống tuần hoàn qua hiệu năng chống vi thể và chống lão hóa. Khi những mạch máu trở nên khỏe mạnh, nguy cơ của bệnh tim cũng giảm theo.
4. Giảm huyết áp
Cao huyết áp là một trong những nguyên do đưa đến chứng động mạch có vách dày và cứng. Những mảnh vụn nhỏ nguy hiểm thường được cấu tạo và làm hẹp đường lưu thông máu trong các động mạch khiến gia tăng nguy cơ bị nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Măng cụt đã tỏ ra hữu hiệu, nhất là đối với những người có một trọng lượng trung bình, trong việc giảm áp huyết và ngăn ngừa sự tấn công áp huyết của mạch máu đường phổi.
5. Cải thiện tình trạng dạ dày
Một trong những hậu quả của sự lão hóa là sự giảm sút tự nhiên của các chất acid trong dạ dày. Điều này làm cho việc gia tăng vi khuẩn trong dạ dày và gây ra tiêu chảy, đau quặn, ợ hơi, và không thể hấp thu dinh dưỡng. Kháng thể Xanthones trong Măng cụt đã chứng tỏ khả năng tiêu diệt sự sinh sôi quá độ của vi khuẩn để cải tiến và tái lập sự quân bình trong dạ dày.
6. Cải tiến hệ thống tiêu hóa
Cái vỏ của Măng cụt hâu như cấu tạo bởi chất xơ. Chất xơ có tác dụng đẩy phế thải qua ruột non mau chóng hơn, ngăn ngừa táo bón và ngày cả ung thư ruột. Chất xơ có thể giúp kiểm soát cholesterol bằng cách lấy đi những acid đắng độc hại.
Kháng thể Xanthones trong Măng cụt đã chứng tỏ khả năng tiêu diệt sự sinh sôi quá độ của vi khuẩn để cải tiến và tái lập sự quân bình trong dạ dày.
7. Chống và ngăn ngừa bệnh tiểu đường (Tuyp II)
Với khả năng làm thấp và điều hòa lượng đường trong máu, cải thiện sinh lực, chống viêm, và làm giảm nhu cầu thuốc men vì lượng đường trong máu xuống bất bình thường, Măng cụt có thể là điều cần thiết cho bệnh nhân tiểu đường.
8. Giúp tinh thần thêm minh mẫn
Sự hư hại do hiện tượng lão hóa đối với não bộ là một nguyên nhân chính yếu của các bệnh tâm thần, lãng trí, tay chân run lẩy bẩy và những bệnh khác có liên hệ đến trung khu thần kinh. Măng cụt là một trong những thứ hữu hiệu nhất để chống lão hóa, cho nên nó được xem như có hiệu quả trong việc phòng ngừa sự thoái hóa của tinh thần. Hơn nữa, nó đã chứng minh cho thấy khả năng cải tiến sự bén nhạy.
9. Giảm Cholesterol
Khi mà loại cholesterol xấu (LDL) bị oxy hóa trong dòng máu và các động mạch, những mảng sợi sẽ được tạo ra. Các cuộc nghiên cứu cho thấy rằng các kháng thể Xanthones trong Măng cụt có tác dụng là giảm sự lão hóa của loại cholesterol xấu (LDL), và ngăn ngừa sự tạo thành của những mảng sợi nguy hiểm.
10. Giảm các ảnh hưởng lão hóa
Măng cụt là một trái “phép lạ” giúp phòng ngừa và chống lại nhiều hậu quả của sự lão hóa chẳng hạn như: Sự thoái hóa tinh thần, bệnh đường tiêu hóa do phiền muộn, thấp khớp, đau nhức bắp thịt và khớp xương, và sự suy giảm thị lực của mắt.
11. Giảm mùi hôi của hơi thở
Kháng thể Xanthones trong quả măng cụt cũng có khả năng diệt khuẩn. Do đó, khi ăn hoặc súc miệng bằng nước măng cụt sẽ làm giảm mùi hôi trong miệng.
12. Chống viêm
Chứng viêm kinh niên có thể đưa đến bệnh tiểu đường loại II, ung thư, thấp khớp, đãng trí, bệnh tim mạch và các căn bệnh chết người. Kháng thể Xanthones trong măng cụt chống lại chứng viêm một cách tự nhiên ở các tế bào.
13. Chữa các bệnh ngoài da
Dùng nước măng cụt bôi ngay lên trên vùng da có vấn đề như bị mụn, eczema, ngứa… thì sẽ thấy các bệnh này tự nhiên biến mất mà không có phản ứng phụ.
14. Giúp tinh thần phấn chấn
Trong quả măng cụt còn có axit Trytophan – chất có liên hệ trực tiếp với Serotonin (một chất dẫn truyền thần kinh có liên hệ mật thiết với giấc ngủ, tâm trạng vui buồn và khẩu vị) tạo ra sự phấn chấn trong tinh thần.
Xem thêm về cây thuốc nam chữa bệnh: http://caythuoc.info/cay-thuoc-nam